Cách tính tiền thai sản theo luật BHXH mới (2026)

Mang thai và sinh con là giai đoạn người phụ nữ cần chuẩn bị nhiều thứ, từ sức khỏe, đồ dùng cho em bé đến kế hoạch tài chính trong thời gian nghỉ sinh. Vì vậy, việc tìm hiểu cách tính tiền thai sản theo Luật BHXH mới năm 2026 sẽ giúp lao động nữ biết mình được hưởng những quyền lợi nào và dự tính khoản thu nhập trong thời gian nghỉ thai sản. Bài viết dưới đây, Starttrain sẽ hướng dẫn cách tính cụ thể, kèm ví dụ dễ hiểu để bạn chủ động hơn trong kế hoạch của mình. 

Chế độ thai sản là gì?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ an sinh xã hội thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, nhằm hỗ trợ người lao động khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ.

Thông qua chế độ này, người lao động đủ điều kiện tham gia BHXH được hưởng các quyền lợi về tài chính và thời gian nghỉ theo quy định, giúp ổn định thu nhập và phục hồi sức khỏe sau sinh. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động cũng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm đóng, bảo đảm mức hưởng trợ cấp thai sản tương xứng với mặt bằng sinh hoạt. Chế độ thai sản áp dụng cho cả lao động nữ và lao động nam trong những trường hợp được pháp luật quy định.

Đặc biệt, người lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn) sẽ không bị bố trí làm thêm giờ hay làm việc ban đêm nhằm bảo đảm an toàn thai kỳ.

Cách tính tiền thai sản

Điều kiện và thời gian nghỉ thai sản

Điều kiện

Để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con, lao động nữ cần đáp ứng các điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định. Đối với bộ phận nhân sự C&B, việc quản lý hồ sơ và cập nhật kịp thời thời gian nghỉ hưởng chế độ là nghiệp vụ thiết yếu trong quy trình tính lương hàng tháng để bảo đảm không tính trùng ngày công và chế độ bảo hiểm.

  • Trường hợp thông thường: Đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
  • Trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ: Đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên và có ít nhất 3 tháng đóng BHXH trong 12 tháng trước khi sinh con.

Thời gian nghỉ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân số năm 2025, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con được quy định như sau:

  • Sinh con thứ nhất hoặc từ con thứ ba trở lên: Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng, bao gồm thời gian nghỉ trước và sau khi sinh. Thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng.
  • Sinh con thứ hai: Từ ngày 01/07/2026, lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản 7 tháng (trong đó thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng). Quy định này nằm trong các biện pháp duy trì mức sinh thay thế tại Điều 14 Luật Dân số 2025 và được đưa vào khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 qua khoản 1 Điều 29 của luật này. Việc thời gian nghỉ thai sản kéo dài có được tính vào thời gian công tác để xét thưởng cuối năm hay không sẽ tùy thuộc vào thỏa ước lao động và cách tính lương tháng 13 của từng doanh nghiệp.
  • Sinh đôi trở lên: Từ con thứ hai trở đi, mỗi con lao động nữ được nghỉ thêm 01 tháng. Trường hợp vừa sinh con thứ hai vừa sinh đôi, cần đối chiếu hướng dẫn của Bộ Nội vụ để xác định số tháng nghỉ.

Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, lao động nữ được nghỉ 7 tháng khi sinh con thứ hai nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật về BHXH và tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống. Các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 52 Luật BHXH 2024 không được hưởng chế độ nghỉ 7 tháng này.

Cách tính tiền thai sản theo luật BHXH mới

Theo cơ sở pháp lý Luật Bảo hiểm xã hội mới (Luật số 41/2024/QH15), tiền thai sản khi sinh con của người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và khoản trợ cấp một lần khi sinh con.

Tổng tiền thai sản khi sinh con = Trợ cấp thai sản + Trợ cấp một lần khi sinh con.

Trong đó:

  • Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con = 2 x lương cơ sở (hoặc mức tham chiếu theo quy định hiện hành) x Số con
  • Tiền trợ cấp thai sản = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ × Số tháng nghỉ.

Nếu thời gian nghỉ có ngày lẻ, mức hưởng một ngày bằng trợ cấp theo tháng chia 30. Riêng ngày nghỉ khám thai và ngày nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con thì chia 24.

Ví dụ: chị A sinh con thứ hai vào tháng 10/2026 (tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống), đủ điều kiện hưởng thai sản, mức bình quân tiền lương đóng BHXH 06 tháng gần nhất là 15.000.000 đồng. Chị nghỉ 7 tháng.

  • Trợ cấp thai sản: 15.000.000 × 7 = 105.000.000 đồng
  • Trợ cấp một lần khi sinh con: 2 × 2.530.000 = 5.060.000 đồng
  • Tổng: 110.060.000 đồng

Ngoài khoản trên, nếu chị sinh thường một con và đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức 5 ngày, chị được hưởng thêm khoản trợ cấp dưỡng sức riêng: 5 × 759.000 = 3.795.000 đồng.

Cách tính tiền thai sản

Những khoản tiền lao động nữ sinh con thứ 2 có thể nhận ngoài tiền thai sản 7 tháng

Trợ cấp một lần khi sinh con

Theo khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024, mức trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh, tính cho mỗi con. Theo khoản 13 Điều 141, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, tức 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Như vậy: 2 × 2.530.000 = 5.060.000 đồng/con.

Khoản này được chi trả riêng, ngoài tiền hưởng chế độ thai sản.

Trợ cấp dưỡng sức sau sinh

Nếu sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian nghỉ thai sản, người lao động có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Mức trợ cấp mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu. Với mức tham chiếu 2.530.000 đồng, số tiền được hưởng là: 30% × 2.530.000 = 759.000 đồng/ngày.

Lao động nữ có thể nghỉ dưỡng sức trong khoảng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản nếu sức khỏe chưa phục hồi. Số ngày nghỉ tối đa là 10 ngày nếu sinh một lần từ hai con trở lên, 7 ngày nếu sinh phải phẫu thuật và 5 ngày với các trường hợp khác. Mức hưởng này không phụ thuộc tiền lương đóng BHXH.

Cách tính tiền thai sản

Hỗ trợ theo chính sách dân số

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2027, phụ nữ sinh con thuộc một trong ba nhóm sau được hỗ trợ tài chính tối thiểu 2.000.000 đồng/người: (1) phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người; (2) phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế; (3) phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi. Người thuộc nhiều nhóm cùng lúc chỉ nhận một mức hỗ trợ. Đây là mức tối thiểu, do ngân sách địa phương bảo đảm và do Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả, không phải khoản chi từ quỹ BHXH. Nghị định không quy định truy lĩnh cho trường hợp sinh trước ngày 01/01/2027.

Tiền hưởng chế độ khám thai

Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ được nghỉ khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần 1 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc có bệnh lý thai kỳ, thời gian nghỉ có thể lên đến 2 ngày/lần.

Theo khoản 2 Điều 59 của Luật này, mức hưởng cho mỗi ngày nghỉ được tính như sau:

Tiền hưởng mỗi ngày = Mức hưởng thai sản theo tháng ÷ 24 ngày.

Mức hưởng thai sản theo tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định. Vì vậy, số tiền thực nhận phụ thuộc vào mức lương đóng BHXH của từng người lao động. Bộ phận nhân sự cần theo dõi số ngày nghỉ khám thai trên bảng lương nội bộ và thể hiện minh bạch các khoản trợ cấp trên phiếu lương gửi người lao động.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Để được giải quyết chế độ thai sản khi sinh con, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đúng thời hạn và theo dõi kết quả giải quyết theo quy định.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản thông thường gồm bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Đồng thời, doanh nghiệp và người lao động cần đối soát thông tin tham gia bảo hiểm trên ứng dụng VssID và biểu mẫu mẫu TK1-TS nếu có điều chỉnh thông tin nhân thân.

Trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ, người lao động cần bổ sung giấy tờ tương ứng với tình trạng điều trị, chẳng hạn giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc biên bản giám định y khoa nếu thuộc trường hợp phải giám định.

Cách tính tiền thai sản

Bước 2: Nộp hồ sơ thai sản

  • Đang làm việc tại doanh nghiệp: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản. Doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Đã nghỉ việc trước khi sinh con: Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết

Theo khoản 3 Điều 62 Luật BHXH năm 2024, thời hạn giải quyết là:

  • Tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp.
  • Tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ từ người lao động nộp trực tiếp.

Người lao động có thể nhận tiền thai sản qua các hình thức:

  • Nhận qua doanh nghiệp đang làm việc: Kế toán tiến hành chi trả theo đúng chế độ tài chính của Bộ Tài chính và vận dụng chuẩn cách hạch toán lương để ghi nhận các khoản thu chi bảo hiểm xã hội qua tài khoản 3388 và 334.
  • Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân.
  • Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH nếu đủ điều kiện.
  • Nhận thông qua người được ủy quyền hợp pháp.

Kết luận

Nắm rõ cách tính tiền thai sản năm 2026 sẽ giúp lao động nữ chủ động hơn về tài chính trước và sau khi sinh con. Ngoài khoản trợ cấp thai sản chính, bạn đừng quên tìm hiểu thêm về trợ cấp một lần khi sinh con, chế độ khám thai và dưỡng sức sau sinh để đảm bảo quyền lợi của mình. Hãy kiểm tra mức lương đóng BHXH và điều kiện hưởng thực tế để ước tính số tiền được nhận chính xác hơn nhé!

Nếu bạn là chuyên viên C&B, kế toán tiền lương hoặc cấp quản lý muốn làm chủ chính sách đãi ngộ, kiểm soát ngân sách quỹ phúc lợi và tự động hóa quy trình quản trị tiền lương toàn diện, hãy tham khảo khóa học Sales Compensation Analytics tại Starttrain.

Form - đọc sách
Form - Single Report Template

Vui lòng liên hệ qua những thông tin bên dưới. Starttrain sẽ phản hồi bạn trong thời gian sớm nhất.

Form Dashboard service