Dashboard Template: E-Commerce Electroshop Analytics

Download
Dashboard Template: E-Commerce Electroshop Analytics

GIỚI THIỆU

Giai đoạn 01/2024 – 06/2026, doanh nghiệp vận hành một cửa hàng trực tuyến bán đồ điện tử, phụ kiện công nghệ và đồ văn phòng cho khách hàng cá nhân tại 10 quốc gia châu Âu. Danh mục gồm 20 sản phẩm thuộc 6 ngành hàng, giá bán từ 7 đến 260 đvt/sản phẩm. Hệ thống ghi nhận 49.222 đơn hàng từ 9.820 khách hàng, thanh toán qua 4 hình thức: Website, thẻ tín dụng, ví điện tử và tiền mặt.

Báo cáo đánh giá quy mô và xu hướng doanh thu qua 30 tháng, cơ cấu doanh thu theo ngành hàng và sản phẩm. Báo cáo cũng đo lường tác động của chính sách chiết khấu, hiệu quả phân khúc khách hàng và tỷ lệ đơn huỷ/trả hàng, từ đó đề xuất giải pháp.

TỔNG QUAN

Quy mô kinh doanh giai đoạn 01/2024 – 06/2026

  • Doanh thu thuần lũy kế đạt 3.162.844 đvt từ 45.276 đơn hoàn thành. Giá trị theo giá niêm yết là 3.422.622 đvt, chiết khấu 259.778 đvt (8%). 65% đơn hoàn thành có áp dụng chiết khấu.
  • 9.782 khách hàng có ít nhất một đơn hoàn thành. Bình quân mỗi khách mua 4,63 đơn và đóng góp 323 đvt doanh thu trong 30 tháng.
  • Giá trị đơn hàng trung bình (AOV) đạt 69,86 đvt, mỗi đơn 1,88 sản phẩm. Đây là mô hình bán lẻ giá trị nhỏ, tần suất cao.
  • 8,0% đơn đặt không tạo ra doanh thu: 2.438 đơn huỷ (5%) và 1.508 đơn trả hàng (3%). Giá trị bị mất là 281.986 đvt, bằng 8,19% tổng giá trị đặt hàng.
  • Doanh thu phân tán, không phụ thuộc một nhóm nhỏ khách hàng. 20% khách chi tiêu cao nhất chỉ chiếm 44,4% doanh thu. Cần 5.157 khách (53%) mới đạt 80% doanh thu.
  • Đức là thị trường lớn nhất với 27,8% doanh thu (879.547 đvt), tiếp theo là Pháp (13%) và Anh (10%). AOV giữa 10 quốc gia chỉ dao động 67,9 – 71,9 đvt, cơ cấu ngành hàng cũng gần như giống nhau. Khác biệt giữa các thị trường nằm ở số lượng khách, không ở hành vi mua.
  • Kênh Website chiếm 48,5% doanh thu, theo sau là thẻ tín dụng (24%), ví điện tử (18%) và tiền mặt (10%).

Xu hướng doanh thu

Doanh thu đi ngang trong 2 năm đầu, rồi giảm mạnh từ tháng 2/2026. Năm 2024 đạt 1.341.096 đvt, năm 2025 đạt 1.329.076 đvt (-0,9%). Số đơn hoàn thành tăng nhẹ từ 19.090 lên 19.239 (+0,8%), nhưng AOV giảm từ 70,25 xuống 69,08 đvt. Tăng trưởng bằng 0 cho thấy doanh nghiệp giữ được tệp khách cũ nhưng không mở rộng được quy mô.

6 tháng đầu năm 2026 đạt 492.672 đvt, giảm 25,4% so với cùng kỳ 2025 (660.693 đvt). Số đơn giảm 27,8% (từ 9.626 xuống 6.947), trong khi AOV tăng 3% lên 70,92 đvt. Như vậy mức giảm đến từ số lượng đơn, không phải từ giá trị mỗi đơn.

Trước 2026, doanh thu gần như không có tính mùa vụ. Trong 2024 – 2025, mỗi tháng chiếm 8% – 9% doanh thu năm. Doanh thu bình quân mỗi ngày dao động hẹp từ 3.530 đến 3.805 đvt, và 6 tháng cuối năm chiếm 50,3%. Tháng 2 thấp nhất chủ yếu do ít ngày hơn.

Cơ cấu danh mục và sản phẩm

Ngành Điện tử là trụ cột, mang về 50,6% doanh thu. Phụ kiện có số đơn nhiều nhất nhưng chỉ đóng góp 16,1%.

Ngành hàng

Doanh thu

Tỷ trọng

Số đơn

AOV

Điện tử

1.601.541

51%

16.358

97,9

Phụ kiện

509.812

16%

16.713

30,5

Văn phòng

410.594

13%

2.885

142,3

Đeo tay

398.105

13%

2.819

141,2

Gaming

181.369

6%

1.526

118,9

Notebook

61.423

2%

4.975

12,3

4 sản phẩm dẫn đầu đóng góp 35,2% doanh thu (1.112.951 đvt): Tai nghe (9,8%), Ghế văn phòng (9,6%), Máy tính bảng (8,2%) và Đồng hồ thông minh (7,5%). Đây đều là sản phẩm giá cao (75 – 260 đvt), mỗi khách thường chỉ mua một lần. Khách mua lặp lại nhóm này chỉ 1,02 – 1,12 đơn/khách.

Ngược lại, 4 sản phẩm giá thấp (Sổ tay, Ốp điện thoại, Cáp USB-C, Cáp HDMI) chiếm 38,6% số đơn hoàn thành nhưng chỉ 9,9% doanh thu. AOV của nhóm này chỉ 12 – 25 đvt, nhưng mỗi đơn vẫn tốn chi phí xử lý và giao hàng như một đơn giá trị cao. Màn hình chỉ chiếm 0,6% doanh thu do đơn giá ghi nhận 21 đvt, thấp bất thường với loại sản phẩm này (xem mục Lưu ý dữ liệu).

INSIGHTS

Sụt giảm đơn hàng trên diện rộng từ tháng 2/2026

Tháng 1/2026 vẫn đạt 116.964 đvt, nằm trong nhóm tháng cao nhất cả giai đoạn. Sang tháng 2/2026, doanh thu rơi xuống 68.351 đvt (-41,6%) và không phục hồi. Tháng 2 – 6/2026 bình quân chỉ 75.142 đvt/tháng, thấp hơn 32,5% so với mức bình quân 111.257 đvt/tháng của 2024 – 2025.

  • So với tháng 2 – 6/2025, doanh thu giảm 31,9% và số đơn giảm 33,1%. Số khách có mua hàng giảm từ 5.490 xuống 4.114 (-25,1%), trong khi AOV vẫn giữ ở 70,2 đvt.
  • Mức giảm xảy ra đồng loạt ở cả 10 quốc gia (-24% đến -39%) và cả 6 ngành hàng (-27% đến -39%). Cả 3 phân khúc khách (-23% đến -33%) và 4 hình thức thanh toán (-30% đến -37%) cũng giảm. Không có một thị trường hay sản phẩm nào gây ra sụt giảm, nên nguyên nhân nhiều khả năng mang tính hệ thống.
  • Khách hàng mới gần như biến mất. Năm 2025 có 1.205 khách mua lần đầu, còn 6 tháng đầu 2026 chỉ có 112. Không có khách nào đăng ký sau ngày 30/12/2025.
  • Tỷ lệ huỷ và trả hàng chỉ tăng nhẹ: huỷ từ 4,9% (2025) lên 5,2%, trả từ 3,1% lên 3,3%. Vấn đề nằm ở lượng đơn đầu vào, không ở khâu xử lý đơn.

Chiết khấu không làm tăng số lượng mua

Số sản phẩm mỗi đơn giữ nguyên ở mức 1,87 – 1,90, dù chiết khấu là 0% hay 30%. Chiết khấu vì vậy chỉ làm giảm giá trị đơn, không kích thích khách mua thêm.

Mức chiết khấu

Số đơn hoàn thành

SP/đơn

AOV (đvt)

Tỷ lệ huỷ

0%

15.952

1,87

74,4

5,1%

5%

9.873

1,90

71,7

4,8%

10%

8.999

1,89

68,7

4,9%

15%

5.424

1,88

64,6

5,0%

20%

3.254

1,87

61,2

4,8%

30%

1.774

1,89

56,2

4,4%

 

  • Các đơn chiết khấu từ 15% trở lên chiếm 23,1% số đơn và 20,5% doanh thu. Nhưng nhóm này tiêu tốn 153.999 đvt, tức 59,3% tổng ngân sách chiết khấu.
  • Chiết khấu cũng không giữ chân khách ở bước đặt hàng. Tỷ lệ huỷ dao động 4,4% – 5,1% ở mọi mức giảm.
  • Tỷ lệ chiết khấu bình quân giữa các ngành hàng, quốc gia và phân khúc gần như bằng nhau (7,0% – 8,0%). Điều này cho thấy chiết khấu đang được áp dụng dàn trải, không nhắm mục tiêu cụ thể.

Đánh giá rủi ro

Từ các phát hiện trên, doanh nghiệp đang đối mặt với các rủi ro và cơ hội sau:

  • Doanh thu năm 2026 có thể giảm khoảng 29%. Nếu 6 tháng cuối năm giữ mức 75.142 đvt/tháng như tháng 2 – 6, doanh thu cả năm ước đạt khoảng 943.500 đvt. Con số này thấp hơn 1.329.076 đvt của năm 2025. Đây là ước tính tuyến tính, chưa tính tác động của bất kỳ biện pháp khắc phục nào.
  • Tệp khách cũ đang thu hẹp. Trong 2024 – 2025, 85,2% khách mua năm 2024 quay lại mua trong năm 2025. Khi không có khách mới bù vào, số khách mua hàng sẽ tiếp tục giảm dần.
  • Chi phí chiết khấu không tạo ra hiệu quả. Doanh nghiệp chi 259.778 đvt (7,59% giá trị niêm yết) cho chiết khấu. Khoản chi này không làm tăng số lượng mua, cũng không giảm tỷ lệ huỷ.
  • Chi phí xử lý đơn giá trị thấp cao. 38,6% số đơn mang về chưa đến 10% doanh thu. Nếu chi phí giao hàng tính theo đơn, nhóm này có thể đang lỗ. File không có dữ liệu chi phí để xác nhận điều này.
  • Phụ thuộc vào thị trường Đức. Đức chiếm 27,8% doanh thu và có mức giảm lớn thứ hai trong tháng 2 – 6/2026 (-35,7%). Thị trường này gần như quyết định xu hướng của toàn hệ thống.
  • Cơ hội: giá trị đơn huỷ/trả. 281.986 đvt bị mất do huỷ và trả hàng, bằng 8,9% doanh thu thuần. Chỉ cần giảm một phần số đơn này là đã tăng doanh thu mà không cần thêm khách.

ĐỀ XUẤT

Khôi phục nguồn khách mới và lượng đơn hàng

  • Kiểm tra luồng đăng ký tài khoản và các chiến dịch thu hút khách từ tháng 12/2025. Đây là thời điểm khách mới ngừng xuất hiện. Đồng thời xác minh dữ liệu 2026 đã được ghi nhận đầy đủ trước khi điều chỉnh chiến lược.
  • Ưu tiên khôi phục tại Đức, Hà Lan và Bồ Đào Nha, ba thị trường giảm sâu nhất (-35% đến -39%). Riêng Đức quyết định gần 28% doanh thu.
  • Triển khai chiến dịch kích hoạt lại 3.236 khách đã mua trong tháng 2 – 6/2025 nhưng chưa mua lại trong cùng kỳ 2026.

Chuyển chiết khấu dàn trải sang ưu đãi có điều kiện

  • Thay chiết khấu 15% – 30% theo đơn bằng ưu đãi theo ngưỡng giá trị giỏ hàng hoặc combo. Ví dụ: Tai nghe hoặc Máy tính bảng kèm Ốp, Cáp, Pin dự phòng. Mục tiêu là nâng số sản phẩm/đơn vượt mức 1,88 hiện tại.
  • Giảm ngân sách cho nhóm chiết khấu từ 15% trở lên (153.999 đvt, 59,3% tổng chiết khấu). Sau đó chạy thử nghiệm A/B để đo mức giảm doanh thu thực tế khi cắt ưu đãi.
  • Áp ngưỡng miễn phí giao hàng hoặc phí xử lý cho đơn dưới 20 đvt. Mục tiêu là khuyến khích gộp các sản phẩm giá thấp (Sổ tay, Cáp, Ốp) vào cùng một đơn.

Starttrain visuals used

Line
Line chart
Donut chart
Donut chart
Combo chart
Combo chart
chart
Clustered Column chart
Clustered Bar chart
Clustered Bar chart
Filled map
Filled map
Need help?

Nếu có thắc mắc về khóa học, tài liệu hoặc cần tư vấn chuyên môn. Đội ngũ chuyên gia Starttrain sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi câu hỏi của bạn nhanh chóng.

Thông tin liên hệ

Bạn cần tìm hiểu khóa học?​

Liên hệ ngay với Start Train

Vui lòng liên hệ qua những thông tin bên dưới. Starttrain sẽ phản hồi bạn trong thời gian sớm nhất.

Đăng ký khóa học
Group 1000015053
Đăng ký khóa học
Form - đọc sách
Form - Single Report Template

Vui lòng liên hệ qua những thông tin bên dưới. Starttrain sẽ phản hồi bạn trong thời gian sớm nhất.

Form Dashboard service