Dashboard Template: Logistics Operations Overview

Download
Dashboard Template: Logistics Operations Overview

GIỚI THIỆU

Báo cáo này được xây dựng trong bối cảnh hoạt động vận tải của doanh nghiệp đang đối mặt với những áp lực lớn về mặt tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo đảm các cam kết chất lượng dịch vụ với đối tác.

Nhằm giải quyết các thách thức trên, báo cáo tập trung vào việc bóc tách và đánh giá hiệu suất vận hành thực tế thông qua các chỉ số cốt lõi. Toàn bộ các phân tích và đề xuất trong báo cáo này được thực hiện trong phạm vi dữ liệu lịch sử gồm 3.583 đơn hàng vận chuyển được ghi nhận qua hệ thống định vị GPS và quản lý vận tải trong giai đoạn từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2020.

Về mặt không gian, nghiên cứu giới hạn trên các tuyến đường vận chuyển hành lang kết nối giữa 4 đầu mối xuất phát trọng điểm bao gồm Cảng Cát Lái, KCN Tân Bình, KCN Sóng Thần và Đà Nẵng đến các điểm giao nhận hàng tương ứng trên toàn quốc.

TỔNG QUAN

Hiệu năng vận hành và tài chính

Trong giai đoạn 14 tháng, hệ thống ghi nhận quy mô hoạt động vô cùng lớn với tổng quãng đường di chuyển vượt qua mốc hành trình 6,5 triệu km. Tuy nhiên, hiệu quả chuyển đổi từ doanh thu sang lợi nhuận thuần đang gặp áp lực lớn do chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng quá cao trong cấu trúc chi phí vận hành.

  • Tổng số lượng đơn hàng: 3.583 đơn hàng.
  • Tổng khoảng cách vận chuyển: 6.504.405 km.
  • Tổng doanh thu vận chuyển: 6.935.305.090 VNĐ.
  • Tổng chi phí nhiên liệu: 4.271.271.496 VNĐ.
  • Tổng lợi nhuận thu về: 2.389.033.124 VNĐ.

Từ số liệu trên, ta thấy chi phí nhiên liệu chiếm tới 61,6% tổng doanh thu vận chuyển, để lại biên lợi nhuận gộp ở mức 34,4%. Đây là một tỷ lệ tiêu hao năng lượng rất lớn, báo hiệu các lỗ hổng trong việc tối ưu lộ trình di chuyển hoặc kiểm soát định mức tiêu hao của phương tiện.

Phân tích cơ cấu đối tác

Sự phân bổ doanh thu giữa các đơn vị vận tải và các nguồn tạo doanh thu bộc lộ những đặc điểm chiến lược đáng chú ý:

  • Về phía Nhà cung cấp dịch vụ: Sự phân bổ dòng tiền diễn ra tương đối đồng đều giữa 4 nhà cung cấp liên kết, cho thấy doanh nghiệp không bị phụ thuộc quá lớn vào bất kỳ một đầu mối vận tải phụ trợ nào. Kho vận Nam Việt đang dẫn đầu về mặt quy mô khai thác với hơn 1,81 tỷ VNĐ doanh thu.

Tên nhà cung cấp

Doanh thu vận chuyển (VNĐ)

Tỷ trọng

Kho vận Nam Việt

1.816.104.640

26,2%

Logistics Hòa Bình

1.742.239.720

25,1%

Vận chuyển Á Châu

1.735.965.090

25,0%

Vận tải Minh Phát

1.640.995.640

23,7%

Tổng cộng

6.935.305.090

100,0%

  • Về phía Khách hàng: Ngược lại với sự cân bằng của nhà cung cấp, cơ cấu khách hàng lại bộc lộ rủi ro tập trung cực kỳ lớn. Khách hàng Logistics Sài Gòn chiếm tới 55% tổng doanh thu toàn hệ thống (3,81 tỷ VNĐ). Sự phụ thuộc quá mức vào một đối tác duy nhất này khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương nghiêm trọng nếu đối tác này thay đổi chính sách hoặc ngừng hợp tác.

Tên khách hàng

Doanh thu vận chuyển (VNĐ)

Tỷ trọng

Logistics Sài Gòn

3.815.511.130

55,0%

Kho vận Thành Công

1.100.137.640

15,9%

Công ty Vận tải Việt Nam

1.066.803.080

15,4%

Công nghiệp Ô tô Đông Nam

952.853.240

13,7%

Tổng cộng

6.935.305.090

100,0%

Phân tích chi phí nhiên liệu theo phương tiện và khoảng cách

Để tìm ra nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí nhiên liệu bị đẩy lên chiếm hơn 61% doanh thu, báo cáo tiến hành bóc tách số liệu tiêu hao theo từng phân khúc phương tiện và cự ly di chuyển:

  • Theo loại xe vận chuyển: Đội xe Tải lạnh 10MT là nguồn ngốn nhiên liệu lớn nhất khi tiêu thụ tới 3,06 tỷ VNĐ, tương đương 71,7% tổng chi phí nhiên liệu của toàn bộ hoạt động vận tải. Điều này hoàn toàn dễ hiểu vì xe tải lạnh vừa phải tiêu thụ năng lượng cho động cơ di chuyển, vừa phải duy trì hệ thống máy lạnh liên tục để bảo quản hàng hóa trong suốt hành trình.

Loại xe

Chi phí nhiên liệu (VNĐ)

Tỷ trọng chi phí

Tải lạnh 10MT

3.063.773.696

71,7%

Container 40FT

423.365.590

9,9%

Tải đa trục 32FT 14MT

399.708.600

9,4%

Tải 16FT

384.423.610

9,0%

Tổng cộng

4.271.271.496

100,0%

  • Theo cự ly vận chuyển (Km): Biểu đồ chi phí theo khoảng cách cho thấy các chuyến đi đường dài cực độ (trên 2000 km) chính là “hố đen” tiêu thụ năng lượng của doanh nghiệp. Nhóm hành trình này tiêu thụ tới 2,98 tỷ VNĐ chi phí nhiên liệu, chiếm 69,9% tổng chi phí xăng dầu toàn hệ thống. Trong khi đó, các chuyến hàng ngắn dưới 500 km chỉ chiếm một phần rất nhỏ (khoảng 1,7%).

Phân khúc khoảng cách

Chi phí nhiên liệu (VNĐ)

Tỷ trọng chi phí

0 – 200 km

7.837.240

0,2%

201 – 500 km

64.475.300

1,5%

501 – 1000 km

236.239.830

5,5%

1001 – 2000 km

979.269.800

22,9%

Trên 2000 km

2.983.449.326

69,9%

Tổng cộng

4.271.271.496

100,0%

Tóm lại, dữ liệu mô tả sơ bộ đã chỉ ra rõ nét hai đối tượng trọng điểm cần được tối ưu hóa ngay lập tức nếu muốn cải thiện biên lợi nhuận của doanh nghiệp: dòng xe Tải lạnh 10MT và các tuyến đường dài hành lang Bắc – Nam có cự ly trên 2000 km.

INSIGHTS

Tính mùa vụ và nghịch lý phân bổ nguồn lực

Dữ liệu lịch sử vận chuyển cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với sự mất cân bằng tải trọng vô cùng lớn giữa các tháng trong năm.

Lượng đơn hàng phát sinh có xu hướng tập trung cục bộ và tăng vọt một cách bất thường vào giai đoạn giữa năm:

  • Tháng 6: Ghi nhận 482 đơn hàng.
  • Tháng 7: Đạt mốc 942 đơn hàng.
  • Tháng 8 (Đỉnh điểm): Bứt phá lên tới 1.432 đơn hàng.

Ngược lại, ngoài giai đoạn cao điểm này, nhu cầu thị trường gần như rơi tự do và duy trì ở mức cực kỳ thấp (Tháng 9 ghi nhận vỏn vẹn đúng 1 đơn hàng, Tháng 10 có 3 đơn hàng, Tháng 11 có 4 đơn hàng).

Sự biến động cùng chiều của doanh thu và lợi nhuận cho thấy đỉnh doanh thu tháng 8 đạt tới 2.726 triệu VNĐ mang lại lợi nhuận tương ứng 981 triệu VNĐ. Tuy nhiên việc này sinh ra hai vấn đề:

  • Việc dồn dập hàng ngàn đơn hàng vào tháng 7 – 8 lý giải vì sao đội xe rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng, dẫn đến việc chỉ có 5 tài xế chủ lực phải liên tục quay vòng chạy xuyên đêm với tần suất không tưởng (khoảng 700 chuyến/người trong thời gian ngắn) để kịp tiến độ giao nhận. Đây là nguyên nhân trực tiếp kéo tụt tỷ lệ giao hàng đúng giờ tổng thể xuống chỉ còn 67,1%.
  • Với đội ngũ phương tiện lên đến hơn 1.200 xe nhưng lượng đơn hàng các tháng cuối năm gần như bằng không, doanh nghiệp đang phải gánh chịu chi phí cơ hội và chi phí khấu hao tài sản cố định khổng lồ do dòng xe nằm bãi không hoạt động.

Sự phụ thuộc địa lý

Khi phân tích cơ cấu hiệu quả kinh doanh theo vùng địa lý, có thể thấy Miền Nam đang là bệ đỡ duy trì sự sống cho toàn bộ doanh nghiệp.

  • Thị trường Miền Nam chiếm ưu thế tuyệt đối khi đóng góp tới 78% tổng doanh thu và mang về 77% tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Thị trường Miền Trung đóng vai trò phụ trợ với tỷ trọng lần lượt là 22% về doanh thu và 23% về lợi nhuận.

Sự tương đồng gần như hoàn hảo về tỷ trọng đóng góp giữa doanh thu và lợi nhuận ở cả hai miền khẳng định hiệu quả vận hành trên mỗi chuyến hàng giữa hai khu vực không có sự chênh lệch đáng kể. Tuy nhiên, việc tập trung tới gần 80% kết quả kinh doanh tại Miền Nam cho thấy doanh nghiệp đang phụ thuộc hoàn toàn vào sức mua và sự ổn định của vùng kinh tế này, đồng thời phản ánh năng lực khai thác thị trường Miền Trung vẫn còn quá khiêm tốn.

Rủi ro tập trung từ Logistics Sài Gòn

Một phát hiện mang tính cảnh báo cao đối với sự an toàn tài chính của doanh nghiệp là cơ cấu đóng góp doanh thu từ phía đối tác khách hàng.

  • Khách hàng Logistics Sài Gòn mang về tới 3.816 triệu VNĐ, chiếm tới 55% doanh thu toàn hệ thống.
  • Ba đối tác còn lại bao gồm Kho vận Thành Công (1.100 triệu VNĐ), Công ty Vận tải Việt Nam (1.067 triệu VNĐ) và Công nghiệp Ô tô Đông Nam (953 triệu VNĐ) chia đều phần còn lại và không ai vượt quá ngưỡng 16% tỷ trọng.

Việc để một khách hàng duy nhất nắm giữ hơn một nửa nguồn sống của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang đánh mất quyền tự chủ thương lượng. Chỉ cần một biến động nhỏ từ phía Logistics Sài Gòn (như thay đổi đơn vị vận chuyển, yêu cầu giảm giá cước, chậm trễ thanh toán công nợ hoặc thu hẹp quy mô sản xuất) sẽ ngay lập tức đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khủng hoảng dòng tiền nghiêm trọng.

Bất cân xứng trong cấu trúc chi phí nhiên liệu đường trường

Chi phí nhiên liệu chiếm tới 61,6% doanh thu là một con số bất thường đối với các doanh nghiệp vận tải tiêu chuẩn. Đi sâu vào bóc tách nguyên nhân, chúng ta phát hiện ra một sự bất hợp lý nghiêm trọng trong việc điều phối phương tiện.

  • Các tuyến đường dài trên 2000 km ngốn tới 2.983 triệu VNĐ, tương đương gần 70% tổng chi phí xăng dầu toàn hệ thống.
  • Đội xe Tải lạnh 10MT là thủ phạm chính khi chiếm tới 72% tổng chi phí nhiên liệu, trong khi các dòng xe tải nặng tải trọng lớn hơn hoặc có tính tối ưu hóa cao hơn như Container 40FT hay Tải đa trục 32FT 14MT chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 9% – 10% mỗi loại.

Doanh nghiệp đang lạm dụng dòng xe Tải lạnh 10MT để chạy các tuyến đường dài Bắc – Nam với tần suất cao. Việc sử dụng dòng xe tải lạnh trọng tải trung bình cho hành trình cực dài không chỉ làm tăng số lượng chuyến đi không cần thiết mà còn cực kỳ tốn kém nhiên liệu vì động cơ phải gánh thêm hệ thống máy lạnh liên tục suốt hàng ngàn cây số. Đây chính là nguyên nhân gốc rễ giải thích vì sao chi phí nhiên liệu bị đẩy lên cao vô lý và xuất hiện các chuyến hàng có lợi nhuận âm nghiêm trọng do chi phí xăng dầu thực tế vượt xa doanh thu định mức của chuyến đi đó.

ĐỀ XUẤT

Tối ưu hóa điều phối phương tiện và lộ trình đường trường

  • Tái cấu trúc dòng xe chạy tuyến Bắc – Nam (Trên 2000 km): Nghiêm cấm việc lạm dụng dòng xe Tải lạnh 10MT cho các mặt hàng không yêu cầu bảo quản lạnh trên tuyến đường dài. Chuyển đổi tối thiểu 40% – 50% sản lượng vận chuyển đường dài sang các phương tiện có hiệu suất tải trọng tối ưu hơn như Container 40FT hoặc Tải đa trục 32FT 14MT nhằm giảm số chuyến gom hàng và tối ưu hóa lượng tiêu hao nhiên liệu trên mỗi tấn hàng/km.
  • Xây dựng bộ định mức chi phí và cảnh báo chuyến lỗ: Thiết lập hệ thống kiểm soát tự động trên phần mềm quản lý vận tải (TMS). Hệ thống sẽ tự động cảnh báo và ngăn chặn việc phê duyệt các chuyến đi có dự toán chi phí nhiên liệu vượt quá 55% doanh thu của chuyến đi đó, nhằm xóa bỏ triệt để các đơn hàng có lợi nhuận âm (lên tới -2,3 triệu VNĐ).
  • Ứng dụng công nghệ tối ưu hóa lộ trình: Tận dụng tối đa dữ liệu GPS hiện có từ hệ thống nhà cung cấp GPS để thiết lập bản đồ lộ trình chuẩn, tránh các tuyến đường vòng, giảm thiểu thời gian xe chạy rỗng và kiểm soát hành vi gian lận nhiên liệu hoặc dừng đỗ nổ máy chờ quá lâu của tài xế.

Tái cấu trúc nguồn nhân lực

  • Chuyển đổi mô hình nhân sự linh hoạt: Doanh nghiệp không thể duy trì đội ngũ tài xế cơ hữu quá lớn để đáp ứng đỉnh điểm tháng 8 nhưng lại nằm không vào tháng 9 – 11. Cần xây dựng mạng lưới tài xế đối tác hoặc ký kết hợp đồng lao động thời vụ ngắn hạn cho giai đoạn cao điểm (Tháng 6 – Tháng 8).
  • Mở rộng đội ngũ tài xế trong mùa cao điểm: Tuyển dụng hoặc điều chuyển bổ sung tối thiểu 10 – 15 tài xế thời vụ trong giai đoạn cao điểm để chia sẻ tải trọng công việc với 5 tài xế chủ lực hiện tại. Điều này sẽ giúp giảm thời gian làm việc liên tục của tài xế, giảm thiểu rủi ro tai nạn, và trực tiếp nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng giờ (SLA) từ mức 67,1% lên mục tiêu 85%.
  • Kế hoạch khai thác tài sản trong mùa thấp điểm: Đối với hơn 1.200 xe nằm bãi trong các tháng thấp điểm (Tháng 9 – Tháng 11), doanh nghiệp nên chủ động đàm phán cho các đơn vị vận tải khác thuê lại xe tự lái (sub-leasing) hoặc liên kết với các sàn giao dịch vận tải để tìm kiếm các đơn hàng vận chuyển ngắn hạn nhằm bù đắp chi phí khấu hao cố định.

Đa dạng hóa danh mục khách hàng

  • Giảm áp lực phụ thuộc vào Logistics Sài Gòn: Đặt mục tiêu chiến lược trong vòng 12 tháng tới, giảm tỷ trọng đóng góp doanh thu của Logistics Sài Gòn từ 55% xuống mức an toàn dưới 35%. Phòng Kinh doanh cần chủ động tiếp cận, chào thầu và ký kết thêm với các khách hàng lớn thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp khác để phân tán rủi ro.
  • Khai phá tiềm năng thị trường Miền Trung: Với việc hiệu quả lợi nhuận trên doanh thu tại Miền Trung tương đương Miền Nam (đều đạt hiệu suất sinh lời tốt), doanh nghiệp cần tăng cường năng lực bán hàng tại khu vực Đà Nẵng và các KCN lân cận. Tận dụng văn phòng/kho bãi sẵn có tại Đà Nẵng để phát triển các tuyến vận chuyển ngắn nội vùng Miền Trung, giảm bớt sự tập trung tuyệt đối vào hành lang phía Nam (hiện chiếm tới 78%).
  • Đa dạng hóa danh mục hàng hóa vận chuyển: Đẩy mạnh khai thác vận chuyển chéo các nhóm hàng công nghiệp sẵn có (linh kiện điện tử, phụ tùng ô tô, thiết bị cơ khí, van động cơ…) giữa các khách hàng khác nhau để tận dụng tối đa không gian thùng xe, tiến tới mô hình ghép hàng lẻ (LTL – Less than Truckload) thay vì chỉ chạy nguyên chuyến (FTL – Full Truckload) cho một khách hàng duy nhất.

Starttrain visuals used

Donut chart
Donut chart
Combo chart
Combo chart
chart
Clustered Column chart
Clustered Bar chart
Clustered Bar chart
Need help?

Nếu có thắc mắc về khóa học, tài liệu hoặc cần tư vấn chuyên môn. Đội ngũ chuyên gia Starttrain sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi câu hỏi của bạn nhanh chóng.

Thông tin liên hệ

Bạn cần tìm hiểu khóa học?​

Liên hệ ngay với Start Train

Vui lòng liên hệ qua những thông tin bên dưới. Starttrain sẽ phản hồi bạn trong thời gian sớm nhất.

Contact Form Demo
Contact Form Demo
Form - đọc sách
Form - Single Report Template

Vui lòng liên hệ qua những thông tin bên dưới. Starttrain sẽ phản hồi bạn trong thời gian sớm nhất.

Form Dashboard service